Pháp Luật 360

Pháp Luật 360 Chào mừng quý khách đến với Kênh Tư Vấn Pháp Luật! Tại đây, quý khách có thể tìm hiểu các quy định pháp luật hiện hành

Chúng tôi được xây dựng với mục tiêu cung cấp thông tin pháp lý chính xác, dễ hiểu và hữu ích cho mọi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Chia sẻ không gian nội, ngoại thất những ngôi nhà đẹp thiết kế và tư vấn thi công
Nơi chia sẻ không gian sống của bạn và tôi
Cách tạo ra không gian sống như trong mơ

12/08/2026

1. Những ai bắt buộc đi nghĩa vụ quân sự?
Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13, độ tuổi gọi nhập ngũ được quy định như sau:

- Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 31 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, số 78/2015/QH13 quy định công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Lý lịch rõ ràng;

- Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo quy định;

- Có trình độ văn hóa phù hợp.

Như vậy, để được đi nghĩa vụ quân sự thì bắt buộc công dân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên trừ trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, số 78/2015/QH13, bao gồm:

- Con của liệt sĩ hoặc thương binh hạng một.

- Một anh/một em trai của liệt sĩ.

- Một con của thương binh hạng hai hoặc bệnh binh hoặc người nhiễm chất độc da cam bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an.

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

11/08/2026

1. Hành vi bảo kê là gì?
Theo Từ điển tiếng Việt của GS.TS Hoàng Phê, "Bảo kê (từ lóng) là hành vi bao che, bảo vệ cho những hoạt động phi pháp để trục lợi". Qua đó, có thể hiểu, hành vi bảo kê là hành vi dùng uy quyền, sức mạnh hoặc vị trí xã hội để bao che, hỗ trợ cho các hoạt động phi pháp (thường là tội phạm, kinh doanh bất hợp pháp hoặc trái đạo đức), nhằm đổi lấy lợi ích cá nhân như tiền bạc, quyền lực hoặc sự phục tùng.

Các biểu hiện cụ thể của hành vi bảo kê:
- Bảo kê cho hoạt động phạm pháp: Ví dụ bảo kê cho buôn lậu, mại dâm, cờ bạc, tín dụng đen, v.v...

- Can thiệp, gây sức ép để tránh bị xử lý: Ví dụ can thiệp để không bị kiểm tra, xử phạt.

- Đứng sau hoặc dung túng cho hành vi sai trái của người khác: Ví dụ lãnh đạo bao che cho cán bộ cấp dưới sai phạm.

- Nhận "lợi ích" để làm ngơ hoặc tiếp tay: Nhận tiền, quà, dịch vụ đổi lại sự làm ngơ trước sai phạm.

Bảo kê có thể xảy ra ở nhiều cấp độ:
- Trong xã hội: Các băng nhóm "tội phạm" bảo kê cho hàng quán, chợ búa.

- Trong cơ quan, tổ chức: Quan chức, người có chức quyền bảo kê cho cấp dưới hoặc doanh nghiệp thân quen.

- Trong cơ quan công quyền: Cán bộ thực thi pháp luật bảo kê cho tội phạm.

Hậu quả của hành vi bảo kê:
- Làm tha hóa bộ máy nhà nước và cán bộ, đảng viên.

- Mất niềm tin của nhân dân vào công lý, công bằng.

- Làm suy yếu pháp luật, tiếp tay cho tội phạm phát triển.

- Gây thiệt hại kinh tế và xã hội nghiêm trọng.

2. Hành vi bảo kê sẽ bị xử lý như thế nào?
Hành vi bảo kê là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng và tùy vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi mà người thực hiện có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

2.1. Xử lý theo pháp luật hình sự
Nếu hành vi bảo kê có dấu hiệu tội phạm, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), với một số tội danh liên quan như:

- Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170):

+ Hành vi dùng vũ lực, đe dọa để ép người khác nộp tiền "bảo kê".

+ Mức phạt: Tùy mức độ, có thể phạt tù từ 1 năm đến chung thân.

- Tội tổ chức, bảo kê cho hoạt động phạm pháp (Ví dụ: mại dâm, cờ bạc...):

+ Tổ chức, chứa chấp hoặc bảo kê mại dâm: Điều 327, 328.

+ Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc: Điều 322.

+ Mức phạt: Có thể lên tới 15 năm tù tùy hành vi.

- Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356):

+ Cán bộ, công chức lợi dụng chức quyền để bao che, can thiệp trái phép.

+ Mức phạt: Tù từ 1 đến 15 năm, tùy trường hợp.

- Tội nhận hối lộ (Điều 354):

+ Nhận tiền, tài sản để bảo kê, làm ngơ cho sai phạm.

+ Mức phạt: Từ 2 năm đến tử hình (nếu số tiền lớn, phạm tội có tổ chức).

2. 2. Xử lý về mặt hành chính
Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, một số hành vi có liên quan đến hành vi "bảo kê" có thể bị xử lý theo các điều khoản sau:

- Điều 7. Hành vi xâm phạm trật tự công cộng

Khoản 1, điểm đ: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: "Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng" - hành vi này thường xảy ra trong các vụ bảo kê tại địa điểm kinh doanh, quán ăn, bãi xe, chợ...

- Điều 19. Vi phạm quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội

Khoản 2, điểm d: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: "Tổ chức, chứa chấp, lôi kéo, dụ dỗ người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội" - nếu hành vi bảo kê có liên quan đến hoạt động mại dâm, cờ bạc, cho vay nặng lãi...

2.3. Xử lý về mặt Đảng
Nếu là đảng viên, sẽ bị xử lý kỷ luật theo Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc khai trừ ra khỏi Đảng nếu bảo kê, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng.

10/08/2026
10/08/2026

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

3. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

4. Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát.

5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia, bao gồm:

a) Hệ thống truyền dẫn bao gồm hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;

b) Hệ thống các dịch vụ lõi bao gồm hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập Internet của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng;

c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia.

Dịch vụ trực tuyến bao gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog;

d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của đô thị thông minh, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.

6. Cổng kết nối mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.

7. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

9. Khủng bố mạng là việc sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.

10. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

11. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.

12. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là tình trạng không gian mạng xuất hiện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

13. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

14. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên không gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.

2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.

4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

a) Thẩm định an ninh mạng;

b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

c) Kiểm tra an ninh mạng;

d) Giám sát an ninh mạng;

đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;

g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

h) Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

k) Thu thập dữ liệu điện tử liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng;

l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

n) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.

Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia

Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng bao gồm:

a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;

b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;

c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;

g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

3. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Chính phủ quyết định.

4. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng

1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

b) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng;

e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.

4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng

Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

09/08/2026

Sử dụng, tàng trữ pháo nổ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) có quy định:

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo..
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện trái phép cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng pháo;
b) Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Mang pháo hoa, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ;
d) Trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép;
đ) Sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt pháo nổ, pháo hoa nổ, thuốc pháo;..
5. Hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có mức phạt tiền như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng dưới 05 kg pháo hoa hoặc dưới 0,5 kg thuốc pháo;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 05 kg đến dưới 10 kg pháo hoa hoặc từ 0,5 kg đến dưới 01 kg thuốc pháo;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 10 kg đến dưới 20 kg pháo hoa hoặc từ 01 kg đến dưới 02 kg thuốc pháo;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 20 kg đến dưới 40 kg pháo hoa hoặc từ 02 kg đến dưới 05 kg thuốc pháo;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 40 kg đến dưới 50 kg pháo hoa hoặc từ 05 kg đến dưới 10 kg thuốc pháo;
e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 50 kg pháo hoa trở lên hoặc từ 10 kg thuốc pháo trở lên...
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; các điểm a và d khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép về pháo từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; các điểm a, c và d khoản 4; khoản 5 Điều này;

08/08/2026

Hình Phạt Khi Hành Hung Người Khác
Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017, hành vi hành hung có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích. Với tình huống cụ thể, khung hình phạt được phân chia như sau:

Khung 1
Người nào cố ý gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương từ 11% đến 30% sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Những trường hợp cụ thể sẽ bao gồm:

Dùng vũ khí, vật liệu nổ hoặc hung khí nguy hiểm.
Tổn hại đến người dễ bị tổn thương (trẻ em, người già, phụ nữ có thai).
Hành hung người thân, người nuôi dưỡng, thầy cô giáo.
Có tính chất côn đồ.
Khung 2
Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích cho 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương của mỗi người từ 11% đến 30%, hình phạt sẽ từ 2 đến 6 năm tù.

Khung 3
Tức là gây thương tích có tỷ lệ tổn thương từ 61% trở lên, hình phạt sẽ từ 5 đến 10 năm tù.

Khung 4
Với các trường hợp gây chết người, tỷ lệ tổn thương 61% trở lên mà biến dạng vùng mặt, hình phạt sẽ dao động từ 7 đến 14 năm tù.

Khung 5
Nếu gây chết 2 người trở lên, hình phạt sẽ là từ 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

Tình Tiết Côn Đồ Có Được Xét Là Tình Tiết Tăng Nặng?
Theo Điều 52 Bộ luật hình sự, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự chỉ có thể là những tình tiết được quy định rõ. Tuy nhiên, nếu tình tiết côn đồ đã được quy định trong khung hình phạt thì sẽ không còn được coi là tình tiết tăng nặng nữa.

Điều này có nghĩa là khi một người hành hung và có tính chất côn đồ thì sẽ không bị xét thêm hình phạt tăng nặng, vì hành vi đó đã được quy định cụ thể và thuộc khung hình phạt.

Thời Hiệu Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, theo Điều 27 Bộ luật hình sự, được quy định như sau:

5 năm với tội phạm ít nghiêm trọng.
10 năm với tội phạm nghiêm trọng.
15 năm với tội phạm rất nghiêm trọng.
20 năm với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Thời hiệu này được tính từ ngày thực hiện tội phạm. Nếu trong thời gian này, người phạm tội thực hiện hành vi mới với mức phạt trên 1 năm tù, thời hiệu sẽ được tính lại từ ngày vi phạm mới.

Kết Luận
Hành vi hành hung người khác có thể dẫn đến các hình phạt nghiêm khắc, tùy thuộc vào tỷ lệ tổn thương của nạn nhân. Đó là lý do mà mọi người cần ý thức rõ ràng về hành vi của mình để không rơi vào vòng lao lý. Nếu bạn hoặc người thân đang gặp phải tình huống liên quan đến pháp luật, hãy tìm hiểu thêm về luật và tư vấn từ các chuyên gia qua LegalZone.

Việc nắm rõ các quy định về hình phạt và thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là vô cùng quan trọng, không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình mà còn tuân thủ đúng pháp luật. Hãy luôn sống và làm việc theo pháp luật để tránh những rắc rối không đáng có.

08/08/2026

Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Để che giấu tội phạm khác;

e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

g) Tái phạm nguy hiểm,

3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

29/07/2026

Theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, quy định về tội “Giết người”, hành vi cố ý gây chết người có thể bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình tùy theo tính chất, mức độ hành vi và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trong trường hợp không thuộc tình tiết tăng nặng đặc biệt, mức án phổ biến là từ 12 đến 20 năm tù.

Vụ án một lần nữa gióng lên hồi chuông cảnh báo về những hệ lụy nghiêm trọng của ghen tuông mù quáng, hành vi manh động có thể dẫn tới những hậu quả không thể cứu vãn. Cơ quan chức năng khuyến cáo mỗi người cần bình tĩnh, tuân thủ pháp luật khi phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ cá nhân nhằm tránh hệ lụy đáng tiếc.

Address

Khu Vực Tây Nguyên
Đà Lạt

Telephone

+84934877778

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp Luật 360 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Pháp Luật 360:

Shortcuts

Share